Thứ Ba, ngày 16 tháng 8 năm 2016

Phía Nam Hà Nội gồm các quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, huyện Thanh Trì... cách trung tâm Hà Nội 5km. Đây cũng là khu vực có hạ tầng giao thông phát triển nhanh chóng vài năm trở lại đây với nhiều tuyến đường được mở rộng và xây mới như đường cao tốc trên cao, cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy,… Đặc biệt nơi đây trở thành khu phát triển đồng bộ với các khu đô thị kiểu mẫu, trung tâm thương mại và nhà ở, khu cộng đồng dân cư văn minh, sôi động.
Riêng với quận Hoàng Mai - điểm nối các trục đường nội đô gồm Tam Trinh, Lĩnh Nam, Tân Mai, Giải Phóng, Minh Khai, đoạn nối đường Vành đai 2,5 với đường Lĩnh Nam đã giúp thời gian di chuyển của cư dân khu vực vào trung tâm thành phố được rút ngắn đáng kể.
Mới đây, dự án đường Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên (đoạn nối từ đường Vành đai 2 đến Vành đai 2,5 dài hơn 1,6km) đã được phê duyệt. Đây là trục đường đô thị chính chạy qua một số dự án tiêu biểu như Vinhomes Times City, Đồng Phát Park View Tower, Gamuda Gardens.



Các tuyến đường chính đi qua dự án 

Nhờ sự phát triển đồng bộ hệ thống trục giao thông vành đai, xuyên tâm và các tuyến giao thông nhánh, hạ tầng giao thông tại đây ngày càng kết nối thuận tiện, giảm ùn tắc cục bộ, góp phần phát triển kinh tế xã hội khu vực.Bên cạnh đó, khu vực này còn có nhiều tuyến đường huyết mạch, nối các cửa ngõ thông thương với những địa phương xung quanh Hà Nội như Pháp Vân - Cầu Giẽ đi các tỉnh Hà Nam, Thái Bình; cầu Vĩnh Tuy, cầu Thanh Trì kết nối với đường cao tốc mới đi Hải Dương, Hải Phòng...
Nắm bắt cơ hội, khu vực này đang là mảnh đất vàng trong mắt các nhà đầu tư với sự hiện diện của nhiều ông lớn Vinhomes, Tân Hoàng Minh... tại hàng loạt dự án đô thị - nhà ở hiện đại gồm Times City hay Garmuda Gardens… Các dự án bất động sản tại đây hầu hết đều đi kèm với các dịch vụ tiện ích (bệnh viện, trường học, siêu thị, khu vui chơi), nên chất lượng sống trong khu vực ngày càng nâng cao.
Không chỉ những sản phẩm hạng sang, các dự án tầm trung hoặc giá rẻ tại khu vực cũng thu hút sự quan tâm của người mua nhà. Theo thống kê của CBRE trong quý I và II năm nay, nhu cầu trên thị trường về phân khúc giá rẻ khá lớn trong khi nguồn cung hạn chế, điều này ít nhiều tạo nên sự sôi động đáng kể cho các sản phẩm dành cho người lao động có mức thu nhập trung bình trên thị trường.
Tọa lạc tại Vĩnh Hưng - trung tâm của quận Hoàng Mai, Đồng Phát Park View là một trong số ít dự án tầm trung tại khu vực nhận sự quan tâm của khách hàng bởi mức giá dưới 20 triệu đồng mỗi m2.
Park View Tower nằm giữa trục đường Minh Khai - Vĩnh Tuy -Yên Duyên rộng 50m kết nối chỉ 800m với Vinhomes Times City và Gamuda Gardens, cùng với những tiện ích nội khu như khu tổ hợp rộng 1.500m2 gồm bể bơi 4 mùa công nghệ Đức, gym, spa ưu đãi cho cư dân.
Bên cạnh đó, khu sinh thái trên cao với sân tập Golf, Sky Gardens tiệc nướng, cafe Skyline; khu tâm linh giúp bảo tồn những giá trị truyền thống, trường mầm non, siêu thị bình ổn giá, shophouse... Cư dân cũng hưởng trọn tiện ích ngoại khu trong khối đồng nhất Times City-Park View Tower - Gamuda Gardens…
bat-dong-san-khu-nam-ha-noi-hut-khach-nho-ha-tang-1
Đơn vị phân phối: Sàn giao dịch bất động sản Gia An Hotline: 0989 128 345
Không chỉ sở hữu những điểm vượt trội về cơ sở hạ tầng, dự án còn được đánh giá cao khi tọa lạc tại một trong những vị trí đắc địa nhất của quận Hoàng Mai, chỉ 5 phút tới đường Vành đai 3 trên cao giúp kết nối nhanh chóng từ dự án đến các quận phía Tây, sân bay Nội Bài… Đặc biệt, tuyến đường Tân Mai, Giải Phóng và Tam Trinh cho phép cư dân đến khu vực trung tâm Hà Nội chỉ mất khoảng 15 phút chạy xe. Từ đây, qua cầu Thanh Trì cư dân cũng dễ dàng di chuyển đến các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Lạng Sơn, Quảng Ninh…
Với rất nhiều lợi thế, song căn hộ dự án lại có mức giá hấp dẫn chỉ từ 19 triệu đồng mỗi m2, thấp hơn so với giá khởi điểm của các dự án lân cận. Chủ đầu tư là Công ty CP Đầu tư Đồng Phát còn có nhiều chính sách hỗ trợ tài chính cho người mua như áp dụng gói vay lên đến 80% giá trị căn hộ, ưu đãi lãi suất đặc biệt 0% đến khi nhận nhà, ân hạn nợ gốc, thời hạn vay 30 năm.
Khách hàng được cam kết bảo lãnh hoàn tiền mua nhà ở hình thành trong tương lai bởi HD Bank. Phương án tài chính linh hoạt với nhiều ưu đãi giúp khách hàng giải quyết được cả mục đích đầu tư và mua nhà để ở. Theo chủ đầu tư, so với các dự án cùng khu vực, với mức tài chính cùng khả năng kết nối giao thông, Park View Tower sẽ giúp khách hàng giải quyết bài toán về tài chính nhưng vẫn đảm bảo cuộc sống tiện nghi, hiện đại và năng động tại cửa ngõ phía Nam Thủ đô.

  • Liên hệ tư vấn và đặt mua căn hộ
     HOTLINE : 0989.128.345 - 0936.098.059
    Đơn vị phân phối độc quyền:
    Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Gia An

    Địa chỉ: Tầng 5M - tòa Hei Tower - số 1 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
    Văn phòng bán hàng duy nhất của CĐT: Lô 03 - 10B - KCN Hoàng Mai phường Hoàng Văn Thụ quận Hoàng Mai Hà Nội

Thứ Ba, ngày 02 tháng 8 năm 2016

Nhân dịp chủ đầu tư khai trương văn phòng bán hàng tại tầng 1 của tòa nhà dự án Park View Tower.




Ngày 06/8 chủ đầu tư chính thức khai trương văn phòng bán hàng và tri ân các khách hàng đã ủng hộ dự án trong suốt thời gian qua.

Chương trình quà tặng hấp dẫn từ nay đến hết ngày 31/8/2016 như sau:

1. Tặng ngay 02 điều hòa cho khách hàng đặt mua thành công căn hộ trong thời gian từ nay đến hết ngày 31/8/2016

2. Áp dụng chương trình ƯU ĐÃI LÃI SUẤT cho khach hàng từ nay cho đến hết ngày 31/8/2016

Lãi suất 0% và Ân hạn nợ gốc 12 tháng ( chương trình áp dụng đến hết ngày 31/8/2016 )

Hỗ trợ vay vốn đến 30 năm.

Phát hành bảo lãnh từ ngân hàng HDBank cho khách hàng mua căn hộ

3. Tặng quà cho tất cả khách hàng đến tham dự buổi lễ khai trương văn phòng bán hàng

4. Bốc thăm trúng thưởng cho các khách hàng đặt cọc mua căn hộ từ nay cho đến ngày 06/8/2016

Ngoài phần quà được tặng 02  điều hòa cho khách hàng đặt mua. Các khách hàng còn được tham gia bốc thăm trúng thưởng.

Cơ cấu giải thưởng bao gồm:

- 01 giải nhất: 01 xe máy honda Vision đời mới nhất

- 01 giải nhì: 01 Tivi Led Sony 40inch 

- 03 giải 3 : 03 lò vi sóng Elextrolux 

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được thông tin tư vấn chính xác nhất.

  • Liên hệ tư vấn và đặt mua căn hộ
     HOTLINE : 0989.128.345 - 0936.098.059
    Đơn vị phân phối độc quyền:
    Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Gia An

    Địa chỉ: Tầng 5M - tòa Hei Tower - số 1 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
    Văn phòng bán hàng duy nhất của CĐT: Lô 03 - 10B - KCN Hoàng Mai phường Hoàng Văn Thụ quận Hoàng Mai Hà Nội

Thứ Hai, ngày 06 tháng 6 năm 2016

Vào thời điểm mà gói hồ trợ mua nhà của nhà nước 30.000 tỷ kết thúc, trong khi đó nhu cầu mua nhà của người dân vẫn còn đang rất lớn. 
Để có thể sở hữu  căn hộ tại trung tâm Hà Nội là điều không dễ dàng đối với nhiều người. 
Hiểu được điều đó, Công ty Cổ Phần đầu tư Đồng Phát đã phối hợp cùng Ngân Hàng TMCP Phát Triển TP.HCM - HDBank đã đưa ra thị trường gói lãi suất cực ưu đãi dành riêng cho quý khách hàng mua căn hộ tại dự án Nhà ở Hồn Hợp Cao Tầng Đồng Phát Hoàng Mai - Park View Tower tọa lạc tại Trung tâm mới của Quận Hoàng Mai.










Chỉ với 30% giá trị hơp đồng tương đương khoảng từ 350 Triệu bạn có thể sở hữu ngay căn hộ chung cư tại dự án Chung cư Đồng Phát Hoàng Mai - Park View Tower nằm ở Phía Nam Thủ Đô. Là một khu trung tâm mới của quận Hoàng Mai.
Với vị trí đắc địa, xung quanh là những khu đô thị lớn đã hinh thành và đi vào hoạt động.
Dự án nằm giữa những khu đô thị , hồ điều hòa lớn của khu vực như:

Phía Bắc dự án: CÓ KĐT Vĩnh Hoàng , KĐT Time City
Phía Nam: Có KĐT Gamuda và KĐT Tân Hoàng Minh chuẩn bị triển khai
Phía Tây: Hồ điều hòa và công viên rộng hơn 20ha
Phía Đông: View Sông Hồng.

Tận hưởng cơ sở hạ tầng và tiện ích từ các khu đô thị trước đó. Nhưng chủ đầu tư Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát cũng thiết kế cho cư dân của mình hưởng đầy đủ những tiện ích ngay nơi mình sống như:
Tầng 1: Trung tâm thương mại - Nhà trẻ - Nhà sinh hoạt cộng đồng với tổng diện tích đến hơn 2000m2
Tầng 2: Khu tổ hợp Bể bơi 4 mùa , GYM , Spa, Yoga thể dục thể thao dành riêng cho cư dân đến hơn 1000m2. Cùng đó là những nhà hàng với đẳng cấp 4* trở lên.
Đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu về tiện ích , mua sắm , ăn uống của cư dân

Biết được nhu cầu mua căn hộ của khách hàng. Ngân hàng HDBank đã đưa ra 2 Lựa chọn gói lãi suất ưu đãi cho khách hàng :

LỰA CHỌN 1: KH lựa chọn 1 trong 4 gói lãi suất ưu đãi sau:

1. 6,5% /năm cố định trong 03 tháng đầu tiên
2. 7,5%/năm  cố định trong 06 tháng đầu tiên
3. 8%/năm cố định trong 09 tháng đầu tiên
4. 10%/năm cố định trong 12 tháng đầu tiên

LỰA CHỌN 2:  0%/năm cố định trong vòng 12 tháng đầu


  • Hạn mức vay: tối  đa 85% giá trị.
  • Thời hạn vay: Tối đa 25 năm
  • Thời gian áp dụng gói lãi suất: Các HĐ ký từ ngày 01/6/2016 đến hết ngày 31/8/2016



    Liên hệ tư vấn và đặt mua căn hộ
     HOTLINE : 0989.128.345 - 0936.098.059
    Đơn vị phân phối độc quyền:
    Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Gia An

    Địa chỉ: Tầng 5M - tòa Hei Tower - số 1 Ngụy Như Kon Tum - Nhân Chính - Thanh Xuân - HN
    Văn phòng bán hàng duy nhất của CĐT: Lô 03 - 10B - KCN Hoàng Mai phường Hoàng Văn Thụ quận Hoàng Mai Hà Nội



Thứ Tư, ngày 01 tháng 6 năm 2016

Để đảm bảo cho tiến độ thi công mà nhà thầu đã cam kết, tối thiểu 3 sàn/ tháng.
Nhà thầu tăng cường công nhân thi công không kể thời tiết khắc nghiệt.




Cập nhật tiến độ xây dựng ngày 1/6/2016


Ngày 01/6/2016 dự án đã đi vào thi công ghép xong sàn tầng 6

Các quý khách hàng đã mua thành công căn hộ cũng đã nhận được thông báo nộp tiền đợt 2 ( theo đúng tiến độ sau khi thi công xong sàn tầng 5 )






Cập nhật tiến độ dự án ngày 25/7/2016


Ngày 25/7/2016 dự án đã đổ xong sàn tầng 10 và chuẩn bị thi công sàn tầng 11

Các quý khách hàng đã nhận được thông báo nộp tiền đợt 3 ( theo đúng tiến độ thi công xong sàn tầng 10 )


Quý khách hàng đã nhận được thông báo nộp tiền  có thể nộp tiền căn hộ theo 2 phương thức:

1: Nộp tiền mặt

Quý khách có thể nộp tiền mặt tại Phòng tài chính kế toán - Chủ đầu tư
Địa chỉ: Văn phòng giao dịch Công ty Cổ Phần Đầu Tư Đồng Phát
Lô 03 - 10B KCN Hoàng Mai - phường Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai - Hà Nội

2: Chuyển khoản qua tài khoản của CĐT tại NH HDBank

STK: 013704070716688
Đơn vị thụ hưởng: Công ty Cổ phần đầu tư Đồng Phát
Tại Ngân hàng HDBank - Chi nhánh Ba Đình


Mọi sự thắc mắc quý vị có thể liên hệ trực tiếp theo số điện thoại: 0989.128.345 - phòng bán hàng của CĐT.

Hoặc đến phòng bán hàng dự án Park View Tower:

Địa chỉ: Lô 03 - 10B KCN Hoàng Mai - phường Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai - Hà Nội

Với thiết kế hướng cửa đầy đủ 4 hướng chính: Đông - Tây - Nam - Bắc
Phù hợp hầu hết với khách hàng.

Bộ môn bát trạch trong phong thủy nghiên cứu về mối quan hệ giữa tuổi của gia chủ và hướng nhà thì con người phân ra hai nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh; đất đai cũng có hai loại là Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.

Dựa vào năm sinh dương lịch, phong thủy bát trạch cũng chia con người thành 8 phi cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Những người thuộc bốn phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly thuộc Đông tứ mệnh. Đi cùng bốn cung này là hợp với kiểu nhà Đông tứ trạch bao gồm bốn hướng: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam. Bốn phi cung còn lại là Càn, Cấn, Khôn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây phù hợp với hướng nhà người Tây tứ mệnh.
Làm sao để biết thuộc mệnh và hợp hướng nào?
Mỗi năm sinh ra người ta xác định ứng với một “mệnh trạch”. Theo bát quái và cửu cung trong kinh dịch thì Đông Tứ Trạch ứng với số hóa là 1, 3, 4, 9 Tây Tứ Trạch ứng với số 2, 6, 7, 8. Số 5 thì nam sẽ quy ra số 2 còn nữ sẽ quy ra số 8.
Có cách tính nhẩm như sau: Lấy 2 số cuối của năm sinh dương lịch tương ứng với năm âm lịch nếu sinh từ năm 1900 đến 1999 lấy. Nếu sinh trước năm 1900 hoặc từ năm 2000 về sau thì phải có cách tính nhẩm khác.

  • Khách hàng thuộc Đông Tứ Mệnh hợp nhà Đông Tứ Trạch

          Người Đông Tứ Trạch thì có 4 hướng tốt đúng mệnh trạch của mình là hướng Bắc, Nam,          Đông,   Đông Nam

  • Khách hàng thuộc Tây Tứ Mệnh hợp nhà Tây Tứ Trạch

    Người Tây Tứ Trạch có 4 hướng tốt đúng mệnh trạch của mình  là hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc. 


Thứ Tư, ngày 25 tháng 5 năm 2016

Là căn góc duy nhất có 2 phòng ngủ tại dự án Park View Tower

Căn hộ số 8
Diện tích: 71.8m2
Hai phòng ngủ - 2 nhà vệ sinh
Hướng ban công Bắc - View TimeCity & Trung tâm Thành Phố



Thứ Ba, ngày 24 tháng 5 năm 2016

  1. HỢP ĐỒNG MUA BÁN




HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
CĂN HỘ:    ……     TẦNG :     …….    THÁP: …..


GIỮA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỒNG PHÁT


ÔNG/BÀ ………………………………


                                                






Hợp đồng số: ……./2016/HĐMB   Ngày: ……../……../20…….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------------
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ[1]
Số:         /2016/HĐMB

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014; Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17/11/2010;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày  23 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 09 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày  23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
Căn cứ Quyết định số 1924/QĐ-UBND ngày 09/05/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đất xây dựng công trình tại ô quy hoạch ký hiệu C9-CN2, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội;
Căn cứ văn bản số 1802/QHKT-P2 ngày 26/06/2012 của Sở Quy hoạch Kiến trúc về việc chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ Dự án Nhà hỗn hợp cao tầng tại khu đất diện tích 6.025m2 thuộc ô quy hoạch ký hiệu C9-CN2, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai;
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 01121001129 của UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 17/12/2012 cho Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát;
Căn cứ văn bản số 5863/UBND-SXD ngày 14/08/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc chấp thuận đầu tư Dự án “Nhà ở hỗn hợp cao tầng – Đồng Phát Hoàng Mai” tại khu đất diện tích 6.025m2 thuộc ô quy hoạch ký hiệu C9-CN2, Quy hoạch chi tiết quận Hoàng Mai tỷ lệ 1/2000 phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 22/01/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và sửa đổi bổ sung một số điều ghi tại Quyết định số 4222/QĐ-UBND ngày 12/09/2011 của UBND Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Giấy phép xây dựng số 31/GPXD-SXD ngày 21/07/2014 của Sở Xây dựng Hà Nội cấp cho Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát về việc xây dựng công trình Dự án Nhà ở hỗn hợp cao tầng - Đồng Phát Hoàng Mai tại phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai;
Căn cứ Giấy ủy quyền số 27/2015/ĐP/UQ ngày 10/08/2015 của Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát về việc ủy quyền cho Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát ký kết Hợp đồng mua bán Căn hộ và các giấy tờ liên quan khác tại Dự án Nhà ở hỗn hợp cao tầng – Đồng Phát Hoàng Mai, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai;
Căn cứ vào năng lực và nhu cầu của các Bên.
Hợp đồng mua bán này được lập ngày  .. tháng .. năm 2016 giữa Các Bên sau đây gồm:
BÊN A: BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán):
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỒNG PHÁT
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104101517 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 12/8/2009, thay đổi lần 4 ngày 31/05/2011.
Địa chỉ: Tầng 6 – Green Office, Meco Complex, ngõ 102 Trường Chinh, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 04.6664 3355                  
Tài khoản số: 0137040 7071 6688 tại Ngân hàng HD Bank - Chi nhánh Ba Đình.
Đại diện: Ông Chu Mạnh Hùng                  Chức vụ: Tổng giám đốc
BÊN B: BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua)
Họ tên: Ông/Bà ………………. 
Số CMND (Hộ chiếu):  …………..                       cấp ngày:             tại:
Hộ khẩu thường trú:
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại cố định:                                                     Di động:
Email (nếu có):                                              
Số tài khoản (nếu có):                                                tại Ngân hàng
Mã số thuế (nếu có)
Hai Bên đồng ý ký kết bản Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây:
Điều 1: Giải thích từ ngữ:
Trừ khi ngữ cảnh trong Hợp đồng này quy định khác đi, các thuật ngữ, từ và cụm từ dưới đây có ý nghĩa như sau:
1.             Chủ đầu tư hoặc Bên Bán: Là Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát.
2.             Căn hộ: là một Căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Nhà chung cư do Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát làm Chủ đầu tư với các đặc điểm mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng này.
3.             Nhà chung cư: là toàn bộ nhà chung cư có Căn hộ mua bán do Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát làm chủ đầu tư, bao gồm các Căn hộ, diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên (nếu có) được xây dựng tại dự án Nhà ở hỗn hợp cao tầng Đồng Phát Hoàng Mai (Park View Tower), phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Vị trí ranh giới, diện tích khu đất được xác định bởi bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 được chấp thuận kèm theo văn bản số 1802/QHKT-P2 ngày 26/6/2012 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội.
4.             Các Bên/Hai Bên: Là Bên Mua và Bên Bán.
5.             Hợp đồng: là Hợp đồng mua bán Căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp đồng này do các Bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp đồng này.
6.             Giá bán Căn hộ: là tổng số tiền bán Căn hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này.
7.             Bảo hành nhà ở: là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này.
8.             Diện tích sử dụng Căn hộ: là diện tích sử dụng riêng của Căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy Chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng Bên trong Căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm Bên trong Căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ đã được phê duyệt.
9.             Diện tích sàn xây dựng Căn hộ: là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm Bên trong Căn hộ.
10.        Phần sở hữu riêng của Bên Mua: là phần diện tích sử dụng Căn hộ được quy định tại khoản 8 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ này.
11.        Phần sở hữu riêng của Bên Bán: là phần diện tích trong Nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn hộ; là phần diện tích và các hạng mục được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 11 của Hợp đồng này.
12.        Phần sở hữu chung trong Nhà chung cư: là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các Bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11 của Hợp đồng này.
13.        Bản nội quy Nhà chung cư: là bản nội quy quản lý, sử dụng Nhà chung cư được đính kèm theo Hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị Nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở.
14.        Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung Nhà chung cư: là khoản tiền 2% mà các Bên có nghĩa vụ đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong Nhà chung cư.
15.        Dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư: là các dịch vụ quản lý vận hành Nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho Nhà chung cư hoạt động bình thường.
16.        Bảo trì Nhà chung cư: là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với Nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng Nhà chung cư.
17.        Doanh nghiệp quản lý vận hành Nhà chung cư: là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung sư sau khi Nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng.
18.        Sự kiện bất khả kháng: là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi Bên hoặc các Bên trong Hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các Bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp đồng này.
19.        Giấy chứng nhận: là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua Căn hộ theo quy định của Pháp luật đất đai.
20.        Điều kiện bàn giao: được đề cập tại điểm g khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 là các điều kiện để cho phép Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua.
21.        Phụ lục Hợp đồng: là văn bản đính kèm Hợp đồng và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng do hai Bên đã thống nhất và ký kết.
Điều 2: Đặc điểm của Căn hộ mua bán
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn hộ chung cư như sau:
1.             Đặc điểm của Căn hộ mua bán:
a)            Căn hộ số: ……; tầng ….; tòa tháp …… thuộc Dự án Nhà ở hỗn hợp cao tầng - Đồng Phát Hoàng Mai (Park View Tower), phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
b)            Diện tích sử dụng Căn hộ là: …… m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán Căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này.
          Hai Bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua Căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao Căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn 1% (một phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì hai Bên không phải điều chỉnh lại giá bán Căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch vượt quá 1% (một phần trăm) so với diện tích ghi trong Hợp đồng này thì Tổng giá trị Hợp đồng sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao Căn hộ.
          Trong Biên bản bàn giao Căn hộ hoặc trong phụ lục của Hợp đồng, hai Bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong Hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao Căn hộ và phụ lục của Hợp đồng mua bán Căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này. Diện tích Căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao Căn hộ.
c)            Diện tích sàn xây dựng Căn hộ là: ……m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Hợp đồng này.
d)            Mục đích sử dụng Căn hộ: chỉ dùng để ở. Trong trường hợp Bên Mua sử dụng căn hộ vào mục đích khác thì Bên Mua phải có trách nhiệm xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e)            Năm hoàn thành việc xây dựng: Dự kiến tháng 9/2017.
2.             Đặc điểm về đất xây dựng Nhà chung cư có Căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:
a)      Ô quy hoạch ký hiệu C9-CN2 trong Quy hoạch chi tiết Quận Hoàng Mai tỷ lệ 1/2000, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
b)      Tổng Diện tích khu đất xây dựng công trình: 6.025 m2.
Điều 3: Tổng giá trị Hợp đồng, Giá bán Căn hộ, kinh phí bảo trì, phương thức và thời hạn thanh toán
1.             Tổng giá trị Hợp đồng:
a)            Tổng giá trị Hợp đồng là: ................. đồng (Bằng chữ: ...............................).
b)            “Tổng giá trị Hợp đồng” bao gồm: Giá bán Căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của Nhà chung cư. Trong đó:
-           Giá bán Căn hộ (Đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và thuế giá trị gia tăng) được tính theo công thức lấy Đơn giá 1m2 sử dụng căn hộ (x) với Diện tích sử dụng Căn hộ.
o   Đơn giá 1m2 sử dụng Căn hộ là: ……………….. đồng/m2
o   Giá bán Căn hộ là: ……………. đồng (x) ……. m2  = ……………… đồng (Bằng chữ: ……………………..), (Gọi tắt là “Giá bán chưa phí”.
-           Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của Nhà chung cư bằng 2% giá trị giá bán Căn hộ trước thuế, đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất là: ..................................... đồng (Bằng chữ: ........................................................).
o   Giá bán căn hộ đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất chưa bao gồm VAT, phí bảo trì, và các loại thuế phí khác là: ....................... đồng (Bằng chữ: ………….).
o   Thuế giá trị gia tăng: ……………………. đồng (Bằng chữ: ……………………); khoản thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thuế Giá trị gia tăng có thể thay đổi theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c)            “Tổng giá trị Hợp đồng” quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không bao gồm các khoản sau:
-           Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí, thuế và chi phí nêu trên do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán.
-           Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ.
-           Phí quản lý vận hành Nhà Chung cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao Căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành Nhà Chung cư theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều 12 của Hợp đồng này.
d)            Hai Bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành Nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp và các dịch vụ khác cho nhà cung cấp dịch vụ.
2.             Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức thanh toán trực tiếp tại Công ty hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng HD Bank, chi nhánh Ba Đình, cụ thể:
a)            Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
Nộp tiền mặt tại: Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát
Địa chỉ: Tầng 6 – Tòa nhà văn phòng Meco Complex – Ngõ 102 Trường Chinh, Hà Nội.
b)            Thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng:
Đơn vị thụ hưởng: Công ty Cổ phần Đầu tư Đồng Phát
Số tài khoản ngân hàng: 0137040 7071 6688
Ngân hàng: HD Bank, Chi nhánh Ba Đình
Nội dung: Nộp tiền mua căn hộ số: ……; tầng: ….; tòa tháp: ……. thuộc Dự án Nhà ở hỗn hợp cao tầng Đồng Phát Hoàng Mai, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội/Số Hợp đồng: ……/2016/HĐMB ngày …../…../2016.
Toàn bộ các khoản tiền do Bên Mua thanh toán sẽ được chuyển vào tài khoản duy nhất nêu trên của Chủ đầu tư mở tại HDBank và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của HDBank.
c)            Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.
3.             Thời hạn thanh toán:
a)            Thời hạn thanh toán tiền Giá Bán Căn Hộ (không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%, các loại thuế, phí khác theo thỏa thuận trong Hợp Đồng): Bên Mua sẽ thanh toán Giá bán Căn Hộ cho Bên Bán theo tiến độ thanh toán được quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Hợp đồng này.
b)            Trước các đợt thanh toán theo thỏa thuận tại Điều này, Bên Bán sẽ thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện hoặc thư điện tử (nếu có) hoặc bao gồm tất cả các hình thức này) cho Bên Mua, nêu rõ số tiền mà Bên Mua phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán. Để tránh hiểu nhầm, mọi thông báo sẽ theo trình tự được quy định tại Điều 16 của Hợp đồng này.
c)            Đối với khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao Căn Hộ. Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại Ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua để tạm quản lý và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư biết. Bên Bán có trách nhiệm chuyển giao khoản kinh phí này (bao gồm cả lãi suất tiền gửi) cho Ban Quản trị Nhà Chung cư quản lý sau khi Ban quản trị Nhà Chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 07 ngày kể từ ngày Ban quản trị nhà chung cư được thành lập để thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định và có thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh biết; trường hợp Bên Bán không bàn giao kinh phí này thì Ban quản trị nhà chung cư có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư thực hiện cưỡng chế buộc Bên Bán phải thực hiện bàn giao.
Điều 4: Chất lượng công trình nhà ở
1.             Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Nhà chung cư, trong đó có Căn hộ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng hoàn thiện Căn hộ mà hai Bên đã cam kết trong Hợp đồng này.
2.             Tiến độ xây dựng: Hai Bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận dưới đây:
Giai đoạn 1: Thi công đổ bê tông xong sàn tầng 5, dự kiến hoàn thành trong tháng …./20….
Giai đoạn 2: Thi công đổ bê tông xong sàn tầng 10, dự kiến hoàn thành trong tháng …./20….
Giai đoạn 3: Thi công đổ bê tông xong sàn tầng 20, dự kiến hoàn thành trong tháng …./20….
Giai đoạn 4: Thi công đổ bê tông xong sàn tầng 30, dự kiến hoàn thành trong tháng …/20….
Giai đoạn 5: Hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, dự kiến tháng 9/2017
3.             Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại Nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
4.             Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng Căn hộ, các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại Nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước ngày Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống công trình hạ tầng xã hội như: khu tập thể dục, sân chơi trẻ em, vv.. Trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của Tòa nhà.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán
1.             Quyền của Bên Bán:
a)            Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua Căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này.
b)            Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này.
c)            Được bảo lưu quyền sở hữu Căn hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp đồng này.
d)            Trong thời gian Ban quản trị Nhà chung cư chưa được thành lập, có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc Bên mua lại nhà ở hoặc Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ từ Bên Mua) không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà chung cư và vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 35 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở và Điều 9 Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư tại Phụ lục số 03 đính kèm theo Hợp đồng này, sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Bên Mua trước ít nhất 03 ngày làm việc.
e)            Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; Trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua.
f)             Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị Nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị Nhà chung cư; Ban hành Bản nội quy Nhà chung cư, thành lập Ban quản trị Nhà chung cư, lựa chọn và ký Hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành Nhà chung cư để quản lý vận hành Nhà chung cư kể từ khi đưa Nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập.
g)            Đơn phương chấm dứt Hợp đồng mua bán Căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này.
h)            Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm Hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
i)              Có đầy đủ quyền sở hữu, quản lý, khai thác và thực hiện hoạt động kinh doanh và các quyền khác theo quy định của pháp luật đối với Phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán phù hợp với thiết kế được duyệt và pháp luật Việt Nam có liên quan.
j)              Được toàn quyền điều chỉnh cơ cấu các căn hộ chưa ký Hợp đồng mua bán cho phù hợp với hiệu quả kinh tế của Chủ đầu tư trên cơ sở thiết kế được các cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
k)            Yêu cầu Bên Mua nộp toàn bộ các tài liệu cần thiết và trả các khoản thuế, phí theo yêu cầu để cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua, theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2.             Nghĩa vụ của Bên Bán:
a)            Cung cấp cho Bên Mua các thông tin cụ thể về quy hoạch chi tiết, thiết kế Nhà chung cư và thiết kế Căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp đồng này: 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Nhà chung cư có Căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn hộ.
b)            Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, bảo đảm khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường.
c)            Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
d)            Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
e)            Bảo quản Căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn hộ và Nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này.
f)             Bàn giao Căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp đồng này.
g)            Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký Hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện, nước, viễn thông, truyền hình cáp …
h)            Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn hộ theo quy định của pháp luật.
i)              Làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về Căn hộ cho Bên Mua.
j)              Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo nội dung thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn hộ mua bán cho Bên Mua.
k)            Tổ chức Hội nghị Nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà chung cư nơi có Căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị Nhà chung cư khi chưa thành lập được Ban quản trị.
l)              Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua.
m)          Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
n)            Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
o)            Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban Quản trị Nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này.
p)            Có trách nhiệm bảo vệ thông tin của Bên Mua, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của Bên Mua cho Bên thứ ba khác khi chưa được sự đồng ý của Bên Mua trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
q)            Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và tạo điều kiện để Bên Mua kiểm tra thực tế tại công trình.
r)             Bên Bán có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ số tiền Bên mua đã thanh toán và các khoản tiền xử lý vi phạm theo quy định tại Hợp đồng trong trường hợp không thực hiện bàn giao Căn hộ theo đúng tiến độ đã cam kết.
s)             Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao căn hộ cho Bên Mua hoặc kể từ thời điểm Bên Mua đã thanh toán đủ phần tiền theo thỏa thuận thì phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua, trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
t)              Bên Bán có trách nhiệm ký Hợp đồng bảo lãnh với Ngân hàng có đủ năng lực theo danh sách thuộc danh sách do Ngân hàng nhà nước công bố và gửi bản sao Hợp đồng bảo lãnh cho Bên Mua khi ký kết Hợp đồng bảo lãnh.
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua
1.             Quyền của Bên Mua
a)            Nhận bàn giao Căn hộ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các Bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp đồng này và hồ sơ Căn hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này.
b)            Được sử dụng 01 chỗ để xe đạp, 02 chỗ để xe máy và ưu tiên sử dụng 01 chỗ để xe ô tô trong khu vực bố trí đỗ xe của tòa nhà chung cư tại vị trí cụ thể do Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoặc Chủ đầu tư bố trí nhưng phải phù hợp theo công năng và công suất đáp ứng của tòa nhà và phải trả phí dịch vụ trông giữ xe theo quy định.
c)            Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm j khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng này).
d)            Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
e)            Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua Căn hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.
f)             Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt.
g)            Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Khoản 4 Điều 4 của Hợp đồng này hoặc trong trường hợp diện tích sử dụng Căn hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 5% (năm phần trăm) so với diện tích sử dụng Căn hộ ghi trong Hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán.
h)            Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị Nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban Quản trị Nhà chung cư nơi có Căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị Nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng.
i)              Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ tại tổ chức tín dụng.
j)              Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì Nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này.
k)            Bên Mua, bên thuê mua có quyền yêu cầu Bên Bán, Bên cho thuê mua cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và kiểm tra thực tế tại công trình.
2.             Nghĩa vụ của Bên Mua:
a)            Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua Căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.
b)            Nhận bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận trong Hợp đồng này.
c)            Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành Căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các Hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật.
d)            Kể từ ngày bàn giao Căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn hộ thì Căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư.
e)            Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng này.
f)             Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc … và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua.
g)            Thanh toán phí quản lý vận hành Nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 5 Điều 11 của Hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn hộ đã mua.
h)            Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng Nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư đính kèm tại Phụ lục số 03 theo Hợp đồng này.
i)              Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành Nhà chung cư.
j)              Sử dụng Căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp đồng này.
k)            Nộp phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
l)              Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng Nhà chung cư.
m)          Cung cấp các giấy tờ cần thiết để Bên Bán xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua khi Bên Bán thông báo.
Điều 7: Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan
1.             Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn hộ.
2.             Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí chi phí khác (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán căn hộ đã mua cho người khác.
3.             Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
4.             Bên Mua phải nộp các khoản thuế thu nhập cá nhân, phí dịch vụ và các khoản khác khi chuyển nhượng Căn hộ cho Bên thứ ba khác.
Điều 8: Giao nhận Căn hộ
1.             Điều kiện giao nhận Căn hộ:
a)            Bên Bán đã xây dựng xong Căn hộ theo thiết kế, hoàn thành xong việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực; trường hợp bàn giao căn hộ thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của Tòa nhà đó.
b)            Bên Mua đã đóng đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán đến hạn (hoặc đã khắc phục xong lỗi chậm thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này) và 2% phí bảo trì theo quy định.
2.             Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua không chậm hơn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Bên Bán nhận được đầy đủ các khoản tiền sau: thanh toán đợt 6 theo Phụ lục số 02 kèm theo Hợp đồng này; Phí quản lý vận hành Nhà chung cư, Phí bảo trì và các khoản tiền lãi phát sinh (nếu có) theo quy định tại Hợp đồng này. Thời gian bàn giao: dự kiến tháng 9 năm 2017.
Việc bàn giao Căn hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại khoản này, nhưng không được chậm quá 03 tháng kể từ thời điểm đến hạn bàn giao Căn hộ cho Bên Mua; Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao Căn hộ.
Trước ngày bàn giao Căn hộ 15 ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao Căn hộ.
3.             Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được phê duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các Bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của Hợp đồng này.
4.             Vào ngày bàn giao Căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp của Bên Mua phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn hộ so với thỏa thuận trong Hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế Căn hộ và ký vào Biên bản bàn giao Căn hộ.
          Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 15 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của Hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn hộ theo Hợp đồng. Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao Căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này.
5.             Kể từ thời điểm hai Bên ký Biên bản bàn giao Căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn hộ này.
Điều 9: Bảo hành nhà ở
1.              Bên Bán có trách nhiệm bảo hành Căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 85 Luật Nhà ở 2014 và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.
2.             Khi bàn giao Căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao Biên bản nghiệm thu công trình Nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các Bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
3.             Nội dung bảo hành nhà ở (kể cả Căn hộ trong Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp) bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán, Bên cho thuê mua nhà ở thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.
4.             Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi Căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo Bên Mua, hai Bên sẽ cùng nhau đến kiểm tra các hư hỏng thuộc phạm vi bảo hành và trong thời hạn chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
          Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành Căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật bằng các đồ vật cùng loại có tính chất tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa do Bên Bán hoặc được Bên Bán ủy quyền thực hiện.
5.             Thời gian bảo hành nhà ở là 60 tháng được tính từ ngày Bên Bán ký Biên bản nghiệm thu đưa nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6.             Bên Bán không thực hiện bảo hành Căn hộ trong các trường hợp sau đây:
a)            Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường.
b)            Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của Bên thứ ba nào khác gây ra.
c)            Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng.
d)            Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này.
e)            Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại Khoản 3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán.
7.             Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của Căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong Nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 10: Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1.             Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của tổ chức tín dụng.
2.             Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao Căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho Bên thứ ba khác thì các Bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng Hợp đồng, nộp các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật liên quan. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng         Hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng Hợp đồng cho Bên Mua.
3.             Hai Bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ cho Bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
a)            Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với Bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng Hợp đồng cho Bên thứ ba.
b)            Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến Căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng này.
c)            Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng Hợp đồng.
d)            Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong Hợp đồng này.
4.             Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán Căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong Hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư tại Phụ lục số 03 đính kèm theo Hợp đồng này.
5.             Bên Mua có đầy đủ các quyền dân sự bao gồm chuyển nhượng, thế chấp, tặng, cho đối với căn hộ phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật sau khi Bên Mua nhận được Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ mang tên Bên Mua.
6.             Bên Bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với căn hộ cho đến khi Bên Mua đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a)            Bên Mua đã thanh toán đầy đủ toàn bộ các khoản tiền theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này, các khoản thuế, phí, lệ phí khác thuộc nghĩa vụ của Bên Mua theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu của Bên Mua đối với căn hộ.
b)            Bên Mua đã thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đến hạn của mình theo Hợp đồng này hoặc đã khắc phục xong vi phạm.
Điều 11 Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng Căn hộ trong Nhà chung cư
1.             Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích Căn hộ đã mua theo thỏa thuận của Hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn hộ này được quy định tại Phụ lục số 01 “Bảng chi tiết danh mục vật liệu xây dựng và thiết bị hoàn thiện Căn hộ” đính kèm theo Hợp đồng; Có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong Nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều này.
2.             Các diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán bao gồm:
a)            Các Căn hộ chưa bán hết và các Căn hộ đang được Chủ đầu tư cho thuê.
b)            Tầng áp mái, khu vực đỗ xe của khu thương mại, khu vực tầng hầm dùng để xe trừ nơi để xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh và ba bánh thuộc phần Sở hữu chung, khu vực kỹ thuật của khối thương mại dịch vụ.
c)            Toàn bộ diện tích văn phòng, dịch vụ thương mại từ tầng 1 đến tầng 2 của Nhà chung cư (trừ diện tích phòng sinh hoạt cộng đồng tại tầng 2, tháp A của công trình).
d)            Toàn bộ diện tích tầng bán hầm, tầng hầm 1 và chỗ đỗ xe trên mặt đất (trừ quy định khu vực để xe thuộc sở hữu chung quy định tại điểm c, khoản 3 dưới đây).
3.             Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong Nhà chung cư bao gồm:
a)            Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 và 2 Điều này; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư.
b)            Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư.
c)            Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt.
d)            Các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt.
e)            Chỗ để xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh. Đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư thì Bên Mua quyết định mua hoặc thuê theo thỏa thuận riêng với Bên Bán tuy nhiên phải phù hợp theo công năng và công suất đáp ứng của tòa nhà; trường hợp không mua hoặc không thuê thì chỗ để xe ô tô này thuộc quyền quản lý của Bên Bán và Bên Bán không được tính vào giá bán, giá thuê mua chi phí đầu tư xây dựng chỗ để xe này.
4.             Các phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác (nếu có) trong Nhà chung cư (như văn phòng, siêu thị và dịch vụ khác…): Không có chủ sở hữu khác.
5.             Hai Bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành Nhà chung cư như sau:
a)            Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị Nhà Chung cư được thành lập và ký Hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận hành cụ thể theo quy định của pháp luật thì mức Phí Quản Lý là 6.000 đồng/m2/tháng tính trên diện tích Phần Sở hữu riêng của Chủ sở hữu. Mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm và không vượt quá mức phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán hàng tháng theo thông báo của Ban quản lý tòa nhà. Riêng đối với khoản phí cho năm đầu tiên, Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán vào thời điểm ký biên bản bàn giao căn hộ.
Danh mục các công việc, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Bên Bán cung cấp cho Bên Mua trước khi thành lập Ban quản trị nhà chung cư bao gồm:
- Quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (Bao gồm hệ thống thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp gas (nếu có), hệ thống thông tin liên lạc (nếu có), truyển hình (nếu có), thu lôi, cứu hoả và các trang thiết bị khác).
- Cung cấp dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, diệt côn trùng).
- Lương cho các nhân viên vận hành, quản lý toà nhà.
b)            Sau khi Ban quản trị Nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành Nhà chung cư sẽ do Hội nghị Nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị Nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành Nhà chung cư.
c)            Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có Nhà chung cư có quy định về mức phí quản lý vận hành Nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác.
Điều 12: Trách nhiệm của hai Bên và việc xử lý vi phạm Hợp đồng
1.             Hai Bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua Căn Hộ như sau:
Việc Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ một khoản thanh toán nào theo quy định tại Điều 3 và Điều 7 sẽ được giải quyết như sau:
a)            Bên Bán sẽ gửi trực tiếp cho Bên Mua (hoặc qua đường bưu điện, chuyển phát nhanh, thư đảm bảo, Fax…) một thông báo về việc chậm thanh toán đó và yêu cầu thanh toán khoản tiền bị chậm trong thời hạn 10 ngày.
b)            Nếu Bên Mua không thực hiện việc thanh toán khoản tiền chậm trễ nêu trên trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán thì Bên Mua phải thanh toán tiền lãi suất quá hạn thanh toán, theo mức lãi suất là 1,5%/tháng (một phẩy năm phần trăm trên một tháng) trên số tiền quá hạn kể từ ngày đến hạn phải được thanh toán theo quy định của Hợp đồng.
c)            Nếu Bên Mua vẫn chậm thanh toán trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán nêu trên, Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không phải bồi thường cho Bên Mua bất kỳ khoản tiền nào và khi đó Bên Bán sẽ có quyền tự do chào bán căn hộ và ký Hợp đồng với khách hàng khác.
d)            Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng do Bên Mua chậm trễ trong việc thanh toán như quy định trên, Bên Bán sẽ có thông báo bằng văn bản đến cho Bên Mua và kể từ thời điểm gửi thông báo cho Bên Mua, Bên Bán sẽ chỉ hoàn trả các khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo quy định của Hợp đồng tính đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng (không phải trả tiền lãi) sau khi đã khấu trừ các khoản tiền theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Hợp đồng.
2.             Hai Bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua như sau:
a)            Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong Hợp đồng này hoặc đã khắc phục vi phạm về nghĩa vụ thanh toán nhưng quá thời hạn 03 (ba) tháng, kể từ ngày Bên Bán phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao căn hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm theo lãi suất là 1,5%/tháng (một phẩy năm phần trăm trên một tháng) trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên Bán bàn giao căn hộ thực tế cho Bên Mua.
b)            Nếu Bên Bán chậm bàn giao căn hộ quá 06 (sáu) tháng, kể từ ngày phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp đồng này hoặc trường hợp Căn Hộ bàn giao có Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 5% (năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp đồng này hoặc Bên Bán chưa hoàn thành cơ sở hạ tầng trước khi bàn giao theo Điều 4 Hợp đồng thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện Hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao căn hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này.
Trong trường hợp này, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (khoản thanh toán này không tính lãi) và thanh toán thêm cho Bên Mua (i) tất cả các khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này; (ii) khoản tiền phạt vi phạm Hợp đồng tương đương với 12% (mười hai phần trăm) tổng giá trị Hợp đồng này (chưa tính Thuế GTGT và Kinh Phí Bảo Trì) và (iii) những khoản tiền bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm chấm dứt Hợp đồng.
3.             Trường hợp đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán và căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong Hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao nhà hoặc chậm nhận bàn giao nhà quá 30 ngày kể từ ngày đến hạn thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên Mua phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Bên Bán và chịu phạt 12% tổng giá trị Hợp đồng này (chưa tính Thuế GTGT và Kinh Phí Bảo Trì). Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ gửi thông báo bằng văn bản tới Bên Mua ghi rõ số tiền bồi thường thiệt hại và số tiền phạt vi phạm Hợp đồng.
4.             Nếu các bên vẫn thỏa thuận nhận bàn giao nhà, trong thời gian Bên Mua chậm nhận bàn giao nhà, Bên Mua phải trả cho Bên Bán chi phí bảo quản căn hộ là 200.000 đồng/ngày (Hai trăm nghìn đồng một ngày) tính từ ngày đến hạn bàn giao nhà cho đến ngày Bên Mua nhận bàn giao nhà thực tế.
5.             Trường hợp Bên Bán đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại mục c khoản 1 và khoản 3 Điều này, Bên Bán chỉ hoàn trả lại số tiền Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán tính đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng, trong vòng 15 ngày kể từ ngày Bên Bán ký kết Hợp đồng mua bán Căn hộ với người mua mới hoặc trong vòng 60 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, tùy thời điểm nào đến trước sau khi trừ đi những khoản tiền sau đây:
a)            Khoản tiền phạt quy định tại điểm d Khoản 1 Điều này.
b)            Tiền thuế GTGT đã nộp (nếu không được hoàn trả lại).
c)            Tất cả các khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này.
d)            Những khoản tiền bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
e)            Bên Bán sẽ thông báo việc chấm dứt này cho Bên Mua bằng văn bản qua đường bưu điện đến địa chỉ của Bên Mua.
Điều 13: Cam kết của các Bên
1.             Bên Bán cam kết:
a)            Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.
b)            Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này được xây dựng theo quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thỏa thuận trong Hợp đồng này.
2.             Bên Mua cam kết:
a)            Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn hộ mua bán.
b)            Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến Căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của Hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó.
c)            Số tiền mua Căn hộ theo Hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với Bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán Căn hộ này thì Hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai Bên.
d)            Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
c)            Việc ký kết Hợp đồng này giữa các Bên là trong trạng thái hoàn toàn tỉnh táo, tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
3.             Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong Hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm, khác của Hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai Bên. Hai Bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai Bên.
4.             Hai Bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong Hợp đồng này.
Điều 14: Sự kiện bất khả kháng
1.             Các Bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:
a)            Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước.
b)            Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không do lỗi của các Bên hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định.
c)            Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế.
d)            Do tình trạng khẩn cấp quốc gia: địch họa, hỏa hoạn, lụt lội, động đất, bão, sóng thần hay các hiểm họa thiên nhiên khác vv… theo quy định của Pháp luật Việt nam.
2.             Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp Bất khả kháng.
3.             Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại Khoản 1 Điều này thì Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại biết trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì Bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để Bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp đồng này.
4.             Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng của các Bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 của Hợp đồng này.
Điều 15: Chấm dứt Hợp đồng
1.             Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a)            Hai Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai Bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp đồng.
b)            Bên Mua chậm thanh toán tiền mua Căn hộ theo thỏa thuận tại điểm c khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này.
c)            Bên Bán chậm bàn giao Căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Hợp đồng này.
d)            Căn Hộ bàn giao có Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 5% (năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp đồng này hoặc Bên Bán chưa hoàn thành cơ sở hạ tầng trước khi bàn giao theo Điều 4 Hợp đồngTrong trường hợp bên bị tác động bởi Sự kiện Bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và hai Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này và việc chấm dứt Hợp đồng này không được coi là vi phạm Hợp đồng.
2.             Khi chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Bên Mua phải chấp hành nghiêm túc việc bàn giao lại Căn hộ trong tình trạng như ban đầu (nếu Căn hộ đã được bàn giao cho Bên Mua), nếu có hư hỏng mất mát thì phải bồi thường đồng thời bàn giao các văn bản giấy tờ có liên quan đến Căn hộ cho Bên Bán như Hợp đồng, phiếu thu trong vòng 14 ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng. Việc hoàn trả lại tiền cho Bên Mua (nếu có) sẽ được Bên Bán chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Bên Mua.
3.             Bên Mua không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng này ngoài các trường hợp được quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 15 của Hợp đồng này.
Điều 16: Thông báo
1.             Địa chỉ để các Bên nhận thông báo của Bên kia:
Bên Bán:
Công ty cổ phần đầu tư Đồng Phát
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà văn phòng Meco Complex, ngõ 102 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 04. 6664 3355
Bên Mua:
Họ tên: Ông/Bà ……………
Địa chỉ:
Điện thoại:
Email:
2.             Hình thức thông báo giữa các Bên: thông báo có thể được gửi bằng Fax hoặc thư bảo đảm hoặc email hoặc giao trực tiếp hoặc bao gồm một vài hoặc tất cả các hình thức này
3.             Bên nhận thông báo là:
-                Đối với Bên Bán: Ông Chu Mạnh Hùng – Chức vụ: Tổng giám đốc
-                Đối với Bên Mua:  Ông/Bà
4.             Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai Bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và trong thời gian như sau:
a)            Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo.
b)            Vào ngày Bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax.
c)            Vào ngày thứ ba, kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyền phát nhanh.
5.             Các Bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức hoặc tên người nhận thông báo mà Bên có thay đổi không thông báo lại cho Bên kia biết thì Bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc Bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.
Điều 17: Các thỏa thuận khác
Trong trường hợp Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc xảy ra trường hợp coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận như quy định tại điểm j khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng này thì Bên Mua phải ngay lập tức, trong vòng 14 ngày kể từ ngày Bên Mua tự nguyện hoặc được xem là tự nguyện đi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận, thanh toán cho đầy đủ 100% (một trăm phần trăm) Tổng giá Hợp đồng mua Căn hộ và các khoản tiền khác phải thanh toán theo Hợp đồng này cho Bên Bán. Nếu Bên Mua không thanh toán theo quy định tại điều khoản này thì Bên Bán có quyền áp dụng các chế tài quy định tại khoản 1 Điều 12 của Hợp đồng này.
Điều 18: Giải quyết tranh chấp
Trường hợp các Bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày một trong hai Bên thông báo bằng văn bản cho Bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai Bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 19: Hiệu lực của Hợp đồng
1.             Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký được nêu tại phần đầu của Hợp đồng này.
2.             Hợp đồng này có 19 Điều, được lập thành 04 (bốn) bản tiếng Việt có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 03 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3.             Kèm theo Hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có Căn hộ mua bán 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Nhà chung cư có Căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này đã được phê duyệt, 01 (một) bản nội quy quản lý sử dụng Nhà chung cư, 01 (một) bản danh mục vật liệu xây dựng Căn hộ.
Các phụ lục đính kèm Hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai Bên là nội dung không tách rời Hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai Bên.
4.             Trong trường hợp các Bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai Bên.

BÊN MUA

BÊN BÁN
















[1] Hợp đồng mua bán chỉ được ký kết khi đã có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó

Văn Phòng Bán Hàng

Lô 03 - 10B KCN Hoàng Mai - Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai - Hà Nội Điện thoại: 0989.128.345

HOTLINE TƯ VẤN 24/7

HOTLINE 1 0989.128.345 
  HOTLINE 2 0989.23.3838

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU

Đăng ký

Bài Viết Về Dự Án